Những câu danh ngôn tiếng Nhật ý nghĩa

Trong cuộc sống đôi khi chúng ta phải đối mặt với rất nhiều thử thách, mỗi lần như thế dù có thành công hay thất bại thì chúng ta cũng sẽ rút ra cho mình những bài học quý báu. Những câu danh ngôn cũng là kinh nghiệm bổ ích cho mỗi người, biết thêm một chút là giúp ta trưởng thành thêm một chút. Hãy cùng điểm qua một số câu danh ngôn bằng tiếng Nhật nhé,

cham-ngon

  1. 大きな野望は偉大な人を育てる

おおきなやぼうはいだいなひとをそだてる。

– Hy vọng lớn tạo nên người vĩ đại

  1. 同病相哀れむ

どうびょうあいあわれむ。

– Đồng bệnh tương lân (Mỗi lần trải qua một nỗi đau, con người ta sẽ gần nhau hơn)

  1. 単純な事実に、ただただ圧倒される

たんじゅんなじじつに、ただただあっとうされる。

– Những sự đơn giản lại gây kinh ngạc 

  1. 自分の行為に責任を持つべきだ

じぶんのこういにせきにんをもつべきだ。

– Phải chịu trách nhiệm với những hành động của mình

  1. 偉大さの対価は責任だ

いだいさのたいかわせきにんだ。

– Cái giá phải trả cho sự vĩ đại là trách nhiệm

  1. 偉大なことを成し遂げる為には、行動するだけでなく、夢を持ち、計画を立てるだけでなくてはならない。

いだいなことおなしとげるためには、こどするだけでなく、ゆめをもち、けいかくをたてるだけでなくてはならない。

– Để đạt được những thành công vĩ đại, chúng ta không chỉ cần hành động mà phải cần có cả mơ ước.

  1. 熱意なしに偉大なことが達成されたことはない

ねついなしにいだいなことがたっせいされたことはない。

– Không có sự vĩ đại nào đạt được nếu bạn không có sợ tận tình tận tâm

  1. お坊さんは、盗みはいけないと説教しておきながら、袖の中にはチョウを隠していた。

おてらさんは、二すみはいけないとせっきょうしておきながら、のでのなかにはちょうをかくしていた。

– Nhà sư miệng nói không được ăn trộm nhưng nách lại giấu con ngỗng 

  1. 七転び八起き ななころびやおき

7 lần ngã 8 lần đứng dậy. Dù có vấp ngã tới đâu cũng không được nản chí, phải quyết tâm gượng dậy

  1. 水に流すみずにながす

Hãy quên đi những rắc rối trong quá khứ hòa giải và làm lại từ đầu

  1. 一期一会 いちご、いちえ

– Đời người chỉ gặp một lần. Câu nói này bắt nguồn từ triết lý trong trà đạo, và có ý nghĩa rằng mỗi cuộc gặp gỡ với ai đó trong đời này chỉ có một lần, hãy biết trân trọng, tận dụng chúng

  1. 母の愛はいつまでも強い

ははのあいはいつまでもつよい。

– Tình yêu của người mẹ luôn bền vững cùng năm tháng

  1. 孵らないうちから雛を数えるな。

かえらないうちからひなをかぞえるな。

– Đừng đếm gà khi trứng còn chưa nở

  1. 苦労もしないで手に入るのは貧乏だけ。

くろうもしないでてにはいるのはびんぽうだけ。

– Bạn chẳng bao giờ gặt hái được gì nếu không trải qua sự đau đớn trừ sự nghèo đói

  1. 人間の一生には、苦しいことも、悲しいことも、楽しいことも、あります。でも、一生懸命生きましょう。

にんげんのいっしょうには、くるしいことも、たのしいことも、あります。でも、いっしょうけんめいいきましょう。

– Đời người có lúc buồn đau, có khi vui sướng. Tuy nhiên dù có thế nào cũng cố gắng lên mà sống.

  1. 努力しない者に成功はない

どりょうくしないものにせいこはない。

– Đời người nếu không có sự nỗ lực thì không bao giờ có khái niệm của sự thành công

  1. 何をするにしても、よく考えてから行動しなさい

なにをするにしても、よくかんがえてからこうどうしなさい。

– Dù có làm gì đi nữa cũng cần phải suy nghĩ trước khi quyết định

  1. 勝つにしても負けるにしても、正々堂と戦いたい

かつにしても、まけるにしても、せいせいどうとたたかいたい。

– Dù có thắng hay là thua thì tôi vẫn muốn chiến đấu một cách đường đường chính chính

  1. 人には自由があるからといって、何をしてもいいというものではない。

ひとにはじゆうがあるからといって、なにをしてもいいというものではない。

– Đâu phải có tự do là con người muốn gì cũng được.

  1. 自分の能力以上の仕事を与えられるのは悪いことではない

じぶんののりょくいじょのしごとをあったえられるのはわるいことではない。

– Bạn được giao phó cho một công việc quá sức với mình thì đừng cho đo là việc xấu

  1. 困難に陥ったときにこそ、そのひとの実力が分かる

こんなんにおちったときにこそ、そのひとのじつりょくがわかる。

– Rơi vào hoàn cảnh khó khăn ta mới biết được thực lực của mỗi người

  1. 感謝の気持ちは、古い友情を温め、新たな友情も生み出す

かんしゃのきもちは、ふるいゆうじょうをたため、あらたなゆうじょうもうみだす。

– Lòng biết ơn giúp hâm nóng tình bạn cũ và giúp bạn có thêm những người bạn mới.

***MHT***

Nguồn: danhngonhay.info

Trung tâm tiếng Nhật NEWSKY sưu tầm và tổng hợp

CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG NHẬT?